- Khái niệm: thể hiện tương quan thân giới nam so cùng với giới chị em hoặc so với tổng số dân.

Bạn đang xem: Cách tính cơ cấu dân số

- Được bộc lộ bằng công thức:

$T_NN = fracD_namD_nữ.100$

$ longrightarrow$ vào đó:

+ $T_NN$: Tỉ số giới tính.

+ $D_nam$: dân sinh nam.

+ $D_nữ$: dân số nữ.

- Hoặc:

$T_nam = fracD_namD_tb.100$

$ longrightarrow$ vào đó:

+ $T_nam$: Tỉ lệ nam giới giới.

+ $D_nam$: số lượng dân sinh nam.

+ $D_tb$: tổng cộng dân.

- Cơ cấu số lượng dân sinh theo giới tất cả sự dịch chuyển theo thời gian, từng nước, từng quần thể vực: ở các nước vạc triển, nữ nhiều hơn nam cùng ngược lại.

- Nguyên nhân: Trình độ cải cách và phát triển kinh tế, chuyển cư, tuổi thọ vừa đủ nữ to hơn nam.

- Cơ cấu dân số theo giới: Ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống thôn hội, hoạch định chế độ phát triển tài chính - làng mạc hội của các quốc gia...

2. Cơ cấu dân số theo lứa tuổi (đơn vị %)

- Khái niệm: Là tập hợp đều nhóm người thu xếp theo mọi nhóm tuổi nhất định.

- Ý nghĩa: quan trọng vì thể hiện tình hình sinh, tử, tuổi thọ, tài năng phát triển của dân số và nguồn lao đụng của một nước.

- Có ba nhóm tuổi trên cụ giới:

+ team dưới tuổi lao động: 0 - 14 tuổi.

+ team tuổi lao động: 15 - 59 (đến 64 tuổi).

+ đội trên tuổi lao động: trên 60 (hoặc 65) tuổi.

- Ở Việt Nam: tuổi lao đụng nam từ 15 đến hết 59 tuổi, phái nữ từ 15 đến khi hết 54 tuổi.

- dân số trẻ: Độ tuổi 0 - 14 bên trên 35%. Tuổi 60 trở lên bên dưới 10%.

+ Thuận lợi: Lao cồn dồi dào.

+ cạnh tranh khăn: mức độ ép dân sinh lớn.

- số lượng dân sinh già: Độ tuổi 0 - 14 bên dưới 25%. Tuổi 60 trở lên phía trên 15%.

+ Thuận lợi: có rất nhiều kinh nghiệm, quality cuộc sống cao

+ khó khăn khăn: thiếu hụt nhân lực, phúc lợi lớn dành cho người già.

- Tháp dân sinh (tháp tuổi)

+ Biểu đồ diễn đạt cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính.

+ có 3 mẫu mã tháp (mở rộng, thu hẹp, ổn định).

+ Qua tháp dân số biết được tình hình sinh, tử, tăng thêm dân số, tuổi lâu trung bình.

*
*

II. CƠ CẤU XÃ HỘI

1. Cơ cấu số lượng dân sinh theo lao động

- cho thấy nguồn lao rượu cồn và dân số chuyển động theo khu vực kinh tế.

a) nguồn lao động

- dân sinh trong tuổi lao động có công dụng tham gia lao động.

+ nhóm dân số hoạt động kinh tế.

+ Nhóm số lượng dân sinh không vận động kinh tế.

b) Dân số vận động theo quanh vùng kinh tế.

- khu vực I: Nông – Lâm – Ngư nghiệp

- khu vực II: Công nghiệp – Xây dựng

- khu vực III: Dịch vụ

$ Longrightarrow$ xu thế tăng ở khu vực II và III.

2. Cơ cấu dân sinh theo chuyên môn văn hóa

- bội nghịch ánh chuyên môn dân trí với học vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia.

- Dựa vào:

+ Tỉ lệ tín đồ biết chữ 15 tuổi trở lên.

+ Số năm đến lớp của bạn 25 tuổi trở lên.

Xem thêm: Tiểu Sử Và Chiến Tích Của Pythagoras, Thần Số Học Pitago Là Gì

$ Longrightarrow$ các nước phát triển có trình độ văn hóa cao hơn các nước đang phát triển và nhát phát triển.